Giấy phép và quy định
Bằng lái xe máy bản bìa giấy cũ còn dùng được không và nên đổi sang thẻ ở đâu
Khoảng 6 phút đọc
Tấm bằng lái xe máy bìa giấy cũ có thể vẫn còn trong ví bạn. Hai câu hỏi đặt ra là nó còn dùng được không, và có phải đổi sang thẻ nhựa ngay hay không. Bài này đối chiếu câu trả lời với Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, thông tư hướng dẫn về cấp, đổi giấy phép và các trang của cơ quan nhà nước vào ngày 24/10/2026. Phần nào văn bản chưa nói rõ, ví dụ thời hạn bắt buộc đổi và lệ phí, được tách riêng để bạn không hiểu nhầm.
Giấy phép cũ còn dùng được không
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01/01/2025, được sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định tại Điều 89 khoản 1 rằng giấy phép lái xe được cấp trước ngày luật có hiệu lực được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe. Theo Điều 57 khoản 5 điểm a, các hạng A1, A, B1 của luật hiện hành là không thời hạn. Như vậy, về nguyên tắc, một giấy phép bìa giấy vẫn dùng được cho đến thời hạn ghi trên giấy phép, nếu giấy phép không bị thu hồi hay mất hiệu lực theo Điều 57 khoản 7.
Hạng cũ có phạm vi riêng. Giấy phép A1 cũ được lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, hoặc công suất động cơ điện từ 04 kW đến dưới 14 kW; giấy phép A2 cũ được lái xe có dung tích từ 175 cm3 trở lên hoặc công suất từ 14 kW trở lên (Điều 89 khoản 2). Bạn nên đọc đúng hạng ghi trên giấy phép của mình.
Có bắt buộc đổi sang thẻ nhựa không
Trong các điều luật đã đối chiếu không thấy hạn chót bắt buộc đổi đối với giấy phép không thời hạn. Điều 62 khoản 3 chỉ “khuyến khích” đổi giấy phép lái xe không thời hạn được cấp trước ngày 01/07/2012 sang giấy phép theo luật mới. Phòng Cảnh sát giao thông Công an Hà Nội, theo bản tin ngày 20/10/2025, cũng khuyến khích người dân đang dùng giấy phép bìa giấy chủ động chuyển sang thẻ nhựa PET, và đề nghị phối hợp với công an cấp xã, phường rà soát, cập nhật thông tin giấy phép.
Các trang đã đối chiếu không nêu thời hạn bắt buộc phải đổi giấy phép bìa giấy. Vì vậy cách diễn đạt đúng là: đổi được khuyến khích, không phải điều được nêu là bắt buộc trong các văn bản này. Nếu bạn nghe một mốc cụ thể từ nơi khác, hãy kiểm tra lại với cơ quan công an.
Khi đổi thì hạng thay đổi thế nào
- Giấy phép A1 cũ được đổi hoặc cấp lại sang hạng A với điều kiện hạn chế: chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh dưới 175 cm3 hoặc công suất động cơ điện dưới 14 kW (Điều 89 khoản 3 điểm a).
- Giấy phép A2 cũ được đổi, cấp lại sang hạng A (điểm b).
- Giấy phép A3 cũ được đổi, cấp lại sang hạng B1 (điểm c).
Đổi ở đâu và bằng cách nào
Thông tư 108/2026/TT-BCA (hiệu lực từ 01/07/2026), Điều 21 khoản 3 điểm a, nêu cách đổi:
- Nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia hoặc các ứng dụng của lực lượng Công an nhân dân.
- Nộp trực tiếp tại Công an cấp xã nơi bố trí điểm tiếp nhận hoặc Phòng Cảnh sát giao thông, trong các trường hợp như người đổi chưa có tài khoản định danh điện tử mức 2, không có thông tin giấy phép trong hệ thống hoặc cổng dịch vụ gặp lỗi.
Về thời gian, thông tư ghi tổ chức in và trả giấy phép lái xe trong thời hạn 2,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Báo điện tử Chính phủ ngày 03/07/2026 cũng nêu thời gian đổi giấy phép giảm từ 05 ngày xuống 2,5 ngày, và thời gian tích hợp dữ liệu điện tử giảm từ 03 ngày xuống 01 ngày.
Hồ sơ đổi gồm những giấy tờ nêu tại Điều 21 khoản 2, trong đó có giấy khám sức khỏe. Hãy đọc điều này hoặc hỏi cổng dịch vụ công để biết danh sách hồ sơ hiện hành, vì Điều 21 hiện hành không nêu việc miễn giấy khám sức khỏe cho hạng nào, nên bài này không nêu miễn.
Khi nào không đổi được
Theo Điều 21 khoản 1 điểm đ của thông tư, người đề nghị đổi giấy phép không đổi được khi không còn giấy phép đã cấp và thông tin giấy phép không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe của Cục Cảnh sát giao thông hoặc không có trong bảng kê danh sách cấp giấy phép (sổ quản lý). Ngoài ra không đổi được với người vi phạm pháp luật giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết vụ việc vi phạm hành chính. Nếu thông tin giấy phép chưa có trong hệ thống, thông tư nêu cách nộp trực tiếp và xác minh (Điều 21 khoản 3 điểm a, b).
Khi bạn dùng giấy phép bìa giấy để thuê xe
Cửa hàng cho thuê xe chấp nhận bản gốc bìa giấy, bản thẻ nhựa hay giấy phép điện tử trên ứng dụng định danh là quy định riêng của cửa hàng, không nằm trong luật. Hãy hỏi cửa hàng từ lúc đặt xe loại giấy tờ nào được chấp nhận và có cần mang bản gốc không. Quy trình nhận xe được tóm tắt ở trang thủ tục thuê xe máy ở Hà Nội, và các giải đáp ngắn khác nằm ở trang câu hỏi thường gặp khi thuê xe máy.
Những điều chưa có trong các văn bản đã đối chiếu
- Thời hạn bắt buộc phải đổi giấy phép bìa giấy không thời hạn.
- Lệ phí đổi giấy phép năm 2026: các trang đã đối chiếu không nêu con số.
- Danh sách cập nhật các điểm tiếp nhận tại Hà Nội: các trang đã đối chiếu không có.
- Giấy phép có thời hạn (khác hạng A1, A, B1): điều kiện đổi khi còn nhiều thời gian sử dụng.
Đây không phải tư vấn pháp lý. Quy định có thể được sửa đổi, hãy kiểm tra lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền.
Nguồn đã đối chiếu
- Luật 36/2024/QH15 (bản hợp nhất), Điều 57, 62, 89: datafiles.chinhphu.vn
- Thông tư 108/2026/TT-BCA, Điều 21 (Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật quốc gia): vbpl.vn
- Cổng thông tin Cục Cảnh sát giao thông, tin về Phòng Cảnh sát giao thông Công an Hà Nội khuyến khích người dân đổi giấy phép lái xe giấy bìa sang thẻ nhựa PET, 20/10/2025: csgt.bocongan.gov.vn
- Báo điện tử Chính phủ, những điểm mới trong sát hạch lái xe, 03/07/2026: xaydungchinhsach.chinhphu.vn
Cần hỏi cửa hàng về giấy tờ được chấp nhận khi nhận xe, số điện thoại là 0334 699 969.
