Xe ga
Vision hay Air Blade theo thông số Honda: độ cao yên, khối lượng, hộc đồ và vì sao cần xác nhận đúng phiên bản
Khoảng 8 phút đọc
Bạn đang cân nhắc hai dòng xe ga Honda là Vision và Air Blade, và muốn so bằng số liệu của hãng thay vì đoán qua dáng xe. Bài chép lại điều sáu trang trên honda.com.vn nói về độ cao yên, khối lượng và hộc đồ dưới yên (cốp xe). Mỗi dòng xe có nhiều phiên bản và nhiều đời, nên tên xe chưa đủ để biết con số nào áp dụng cho chiếc xe bạn nhận. Bài không cho biết cửa hàng còn xe nào, và không thay hướng dẫn của hãng hoặc lời xác nhận của cửa hàng.
Một tên xe, nhiều phiên bản
Bản tin ngày 13/12/2025 của Honda Việt Nam nêu bốn phiên bản Vision 2026 (Thể thao, Cao cấp, Đặc biệt, Tiêu chuẩn) và nói sẽ bán ra từ ngày 18 tháng 12 năm 2025. Trang so sánh Air Blade xếp tám cột: bản 160 và bản 125 mỗi loại có ba phiên bản, thêm hai bản Marvel (Spider-Man, Venom). Mục “Lịch sử đời xe” của Vision chạy từ “Vision 2018” đến “Vision 2026”, của Air Blade từ “Air Blade 2018” đến “2026 Limited”, nên cùng một tên xe có thể là chiếc làm ở năm khác nhau.
Độ cao yên và khối lượng theo phiên bản
Bảng ghép số từ hai trang so sánh của Honda Việt Nam, gán cột cho phiên bản theo thứ tự tên phiên bản hãng ghi phía trên; trang gọi cột khối lượng là “Tổng khối lượng”.
| Dòng xe, phiên bản | Độ cao yên | Khối lượng | Dung tích xy-lanh |
|---|---|---|---|
| Vision Thể thao | 785 mm | 97 kg | 109,5 cm3 |
| Vision Đặc biệt, Cao cấp | 761 mm | 94 kg | 109,5 cm3 |
| Vision Tiêu chuẩn | 761 mm | 93 kg | 109,5 cm3 |
| Air Blade 160, ba phiên bản | 775 mm | 113 kg | 156,9 cm3 |
| Air Blade 125 Thể Thao | 775 mm | 111 kg | 124,8 cm3 |
| Air Blade 125 Đặc Biệt, 125 Tiêu Chuẩn và hai bản Marvel | 775 mm | 110 kg | 124,8 cm3 |
Ví dụ phép trừ từ số trên trang: Vision Thể thao cao hơn ba bản kia 785 − 761 = 24 mm; so với Air Blade 775 mm, Vision 761 mm thấp hơn 14 mm còn Vision 785 mm cao hơn 10 mm. Chỉ cột Thể thao của Vision ghi lốp trước 80/90-16, ba cột còn lại ghi 80/90-14. Các trang Honda đã đọc không giải thích độ cao yên được đo ở đâu và không gợi ý người cao bao nhiêu thì hợp xe nào, nên con số chỉ là điểm xuất phát; chân bạn chạm đất đến đâu chỉ biết khi ngồi lên chiếc xe thật.
Khối lượng: chênh bao nhiêu và nhãn nói gì
Hai trang so sánh ghi Vision trong khoảng 93–97 kg, Air Blade trong khoảng 110–113 kg. Ví dụ phép trừ: Air Blade 110 kg so với Vision 97 kg (cặp gần nhau nhất) chênh 13 kg, còn 113 kg so với 93 kg (cặp xa nhất) chênh 20 kg. Trang sản phẩm gọi con số là “Khối lượng bản thân”, trang so sánh gọi là “Tổng khối lượng”; không trang nào cho biết con số đã tính xăng, nhớt hoặc người ngồi chưa, nên đừng đọc nó như khối lượng xe khi đã chất đồ.
Hướng dẫn chung, không phải điều Honda nêu: mức chênh cỡ chục ki-lô có thể làm xe nặng tay hơn khi dắt xe, quay đầu ở chỗ hẹp và dựng xe lên chân chống. Nếu được chọn, hãy thử ba việc đó ở chỗ bằng phẳng, khi chưa chất đồ.
Hộc đồ dưới yên: Air Blade có số lít, Vision chỉ có mô tả
Trang Air Blade của Honda ghi hộc đựng đồ dưới yên 23,2 lít, chứa tới 2 mũ nửa đầu cùng đồ cá nhân, có đèn soi và vách ngăn chia 2 khoang. Bản tin ngày 20/05/2022 viết cùng số 23,2 lít cho Air Blade 160cc/125cc mới và nói đã tăng 0,5 lít so với phiên bản trước; phép trừ làm ví dụ cho bản trước là 23,2 − 0,5 = 22,7 lít.
Trang Vision chỉ nói hộc đồ dưới yên có “dung tích lớn”, để vừa mũ và nhiều vật dụng cá nhân, không kèm số lít; bản tin 13/12/2025 cũng chỉ viết “dung tích lớn”. Vision còn có hộc đồ phía trước có nắp đậy và cổng sạc USB loại C. Vì thiếu số lít của Vision, bài không xếp hạng hộc nào rộng hơn.
Cổng sạc cũng có thể khác theo đời xe: trang Air Blade hiện nay nói đã nâng cấp từ cổng USB loại A lên loại C (không ghi năm nâng cấp), đặt trong hộc đồ dưới yên, còn bản tin năm 2022 ghi loại A. Hướng dẫn chung: khi nhận xe, hãy bỏ thử chính chiếc mũ và túi đồ của bạn vào hộc, đóng yên xem còn khóa được không, và hỏi loại cổng sạc để mang đúng dây.
Vì sao phải xác nhận đúng phiên bản và xe còn sẵn
- Số đổi theo phiên bản: Vision có hai độ cao yên (761 và 785 mm) và ba mức khối lượng (93, 94, 97 kg); Air Blade có ba mức (110, 111, 113 kg).
- Cách mở khóa có thể khác: dòng Tiện ích của trang so sánh Vision ghi Smart Key ở ba cột đầu, cột Tiêu chuẩn không nhắc Smart Key; cả tám cột Air Blade ghi SMART Key.
- Đời xe có thể khác nhau: hộc đồ Air Blade tăng 0,5 lít, cổng USB đổi loại, và bản tin 2022 nhắc phiên bản 150cc của đời trước.
- Trang của hãng không phải danh sách xe của cửa hàng: không trang nào nói một cửa hàng đang có chiếc nào, đời nào. Vì vậy cần hỏi cửa hàng xe còn sẵn, đúng dòng, đúng phiên bản và đúng năm trước khi chốt theo số liệu.
Những điều không nên làm
- Lấy số của một phiên bản áp cho cả dòng xe: 785 mm chỉ là cột Thể thao của Vision.
- So 97 kg với 113 kg khi chưa biết phiên bản cụ thể của chiếc xe sắp nhận.
- Đoán hộc đồ của Vision rộng hơn hoặc hẹp hơn Air Blade: trang Vision không có số lít.
- Nhận xe rồi mới hỏi xe thuộc phiên bản nào.
Nếu xe nhận khác với xe đã xác nhận thì làm gì
- Chưa vội chạy xe, nói ngay với cửa hàng rằng xe khác với thông tin đã nhắn.
- Chụp ảnh toàn thân xe, mặt đồng hồ và chìa khóa hoặc thiết bị mở khóa.
- Nhờ cửa hàng ghi lại bằng tin nhắn dòng xe, phiên bản, năm xe và dung tích xy-lanh của chiếc bạn nhận.
- Hỏi phương án khác nếu độ cao yên, hộc đồ hoặc cách mở khóa của chiếc này không hợp nhu cầu.
Muốn đọc thêm: trang Thuê xe ga Hà Nội: Honda Vision, Air Blade và xe điện có tiêu đề nhắc cả hai dòng xe này, còn bài này không nói cửa hàng hiện có xe nào. Bài Người vóc dáng to hoặc nặng cân thuê xe ga: tải trọng thiết kế, độ lún giảm xóc và cỡ yên dành cho người thuê có thân hình lớn. Bài Khóa thông minh trên xe ga: cách mở khóa, tìm xe và những điều cần hỏi khi nhận xe thuê có smart key dành cho xe có smart key. Bài Năm sản xuất hay số km trên công tơ mét: điều nào cho biết tình trạng xe ga thuê rõ hơn? xét xem hai thông tin ấy nói được gì về xe.
Những điều các nguồn chưa nói
- Không trang nào nêu số lít hộc đồ dưới yên của Vision; chỉ Air Blade có số 23,2 lít.
- Không trang nào nêu giới hạn khối lượng đồ chất trong hộc, tải trọng hoặc khả năng chở của xe.
- Không trang nào cho biết độ cao yên được đo thế nào, hoặc người lái cao bao nhiêu thì hợp với từng dòng xe.
- Không trang nào nhắc tới dịch vụ thuê xe, việc một cửa hàng còn xe nào, hoặc cách nhận biết năm sản xuất của một chiếc xe cụ thể.
- Trang Vision và trang Air Blade có liên kết tải “Hướng dẫn sử dụng.pdf” và “Catalog.pdf”; hai tệp này chưa được đọc khi viết bài, nên các số trên chưa đối chiếu với sách hướng dẫn của từng xe.
Nguồn đã đối chiếu
Bốn trang đầu trên honda.com.vn không ghi ngày đăng; bài đọc chúng ngày 26/10/2026.
- Trang sản phẩm Vision: honda.com.vn/vision
- Trang sản phẩm Air Blade 160/125: honda.com.vn/air-blade
- Bốn cột phiên bản của Vision: so sánh Vision
- Tám cột phiên bản của Air Blade: so sánh Air Blade
- Tin Vision 2026, Honda Việt Nam, ngày 13/12/2025: tin Vision 2026
- Tin Air Blade thế hệ mới, Honda Việt Nam, ngày 20/05/2022: tin Air Blade
Hỏi cửa hàng về dòng xe và phiên bản
- Nên hỏi cửa hàng chiếc Vision hoặc Air Blade bạn sẽ nhận thuộc phiên bản nào (Vision Thể thao hoặc các bản còn lại; Air Blade 125 hoặc 160), đời năm nào và còn sẵn vào ngày bạn cần, rồi nhờ trả lời bằng tin nhắn.
- Nên hỏi cửa hàng xe đó mở khóa bằng Smart Key hoặc chìa khóa cơ, và cổng sạc trong hộc đồ là loại nào.
Số điện thoại của cửa hàng: 0334 699 969.
