Xử lý sự cố
Xe thuê bị lập biên bản hoặc tạm giữ: các nguồn chính thức nói gì về biên bản, quyết định tạm giữ và chi phí
Khoảng 7 phút đọc
Khi chiếc xe đang thuê bị cơ quan chức năng lập biên bản hay tạm giữ, người thuê có thể băn khoăn: nên báo cửa hàng ngay hoặc sau khi làm việc xong, ai giữ bản gốc biên bản, và chi phí liên quan được xác định ở đâu. Năm trang đã đọc gồm hai văn bản luật hợp nhất, hai hỏi đáp của Bộ Công an (28/07/2023 và 23/04/2024) và một trang phổ biến pháp luật của Hà Nội (12/06/2026). Bài chỉ tóm lược điều các điều luật nêu; đây không phải tư vấn pháp lý và bài không phán ai đúng ai sai.
Biên bản vi phạm hành chính: số bản và bản giao cho người vi phạm
Điều 58 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, theo bản hợp nhất có cả sửa đổi của Luật số 88/2025/QH15 (hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025), ghi ở khoản 4 rằng biên bản phải lập thành ít nhất 02 bản và do người lập biên bản cùng người vi phạm ký. Nếu người vi phạm không ký, biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến. Khoản 5 ghi biên bản lập xong phải được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm 01 bản.
Ở bản hợp nhất của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Điều 72 cho người điều khiển phương tiện quyền được thông báo hành vi vi phạm và biện pháp xử lý, cùng quyền giải trình, khiếu nại, khởi kiện. Về “bản gốc”: không trang nào dùng cụm này cho biên bản; các điều trên chỉ nói số bản như vừa nêu.
Tạm giữ phương tiện: giấy tờ đi kèm và thời hạn
Điều 125 khoản 1 nêu việc tạm giữ theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết. Bảng sau tóm tắt các giấy tờ mà điều luật nhắc đến.
| Giấy tờ | Chỗ trong luật | Bản luật ghi |
|---|---|---|
| Biên bản vi phạm hành chính | Điều 58 khoản 4, 5 | Xem mục về biên bản ở trên |
| Quyết định tạm giữ | Điều 125 khoản 4 điểm c | Người lập biên bản báo cáo người có thẩm quyền trong 24 giờ; người vi phạm nhận 01 bản quyết định |
| Biên bản tạm giữ | Điều 125 khoản 9 | Ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng; lập 02 bản, giao người vi phạm 01 bản |
Điểm b khoản 4 nói nếu tạm giữ cùng lúc lập biên bản vi phạm thì không phải lập biên bản tạm giữ riêng, còn điểm d nói nếu không ra quyết định tạm giữ thì phải trả lại ngay phương tiện. Khoản 8 đặt thời hạn tạm giữ không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ, hoặc không quá 10 ngày làm việc nếu phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt; có thể kéo dài tới không quá 01 tháng đối với vụ việc thuộc điểm b khoản 1 Điều 66, còn vụ việc thuộc điểm c khoản 1 Điều 66 thì có thể kéo dài tiếp nhưng không quá 02 tháng. Trang của Hà Nội trích khoản 8 Điều 125 theo bản 2012 với thời hạn “07 ngày” và kéo dài “tối đa không quá 30 ngày”, khác chữ “ngày làm việc” và các mốc 10 ngày, 01 tháng, 02 tháng của bản hợp nhất; các trang không giải thích khác biệt này, nên bài chỉ nêu cả hai cách ghi.
Chi phí: điều luật nêu gì, các trang chưa nêu gì
Điều 126 khoản 7 ghi người có phương tiện bị tạm giữ chỉ phải trả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản và các khoản chi phí khác trong thời gian tạm giữ theo khoản 8 Điều 125. Phí lưu kho, bến bãi, bảo quản không thu nếu chủ phương tiện không có lỗi trong việc vi phạm hành chính, hoặc nếu áp dụng biện pháp tịch thu. Mức phí do Chính phủ quy định chi tiết, các trang đã đọc không ghi con số, và bài không xét xe thuê có thuộc trường hợp “chủ không có lỗi” hay không.
Trang của Hà Nội còn dẫn Điều 14 Nghị định 138/2021/NĐ-CP và Điều 5 Nghị định 47/2026/NĐ-CP: người vi phạm được giao tự giữ, bảo quản phương tiện thì trong thời gian đó không được dùng phương tiện ấy tham gia giao thông, và nếu không chấp hành đúng quy định thì có thể bị chuyển phương tiện về nơi tạm giữ; nếu không thể tự đưa xe về đó hoặc không tự giác chấp hành thì người có thẩm quyền tổ chức việc đưa về và người vi phạm phải chịu chi phí đó. Trang không nói gì về chủ xe là người khác.
Người vi phạm, chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp: điều luật và hai hỏi đáp
Điều 126 khoản 4 điểm a dùng cả ba cụm “người vi phạm”, “chủ sở hữu, người quản lý” và “người sử dụng hợp pháp”: với phương tiện bị tạm giữ theo điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 125, khi hết thời hạn tạm giữ mà họ không đến nhận và không có lý do chính đáng, người ra quyết định tạm giữ phải thông báo 02 lần, lần đầu trong 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ, lần hai trong vòng 07 ngày làm việc sau lần đầu. Điều luật ghi tiếp: hết 01 tháng kể từ lần thông báo thứ hai mà họ vẫn không đến nhận thì trong 05 ngày làm việc người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu phương tiện. Hỏi đáp ngày 23/04/2024 của Bộ Công an nêu cùng nội dung.
Hỏi đáp còn lại của Bộ Công an, ngày 28/07/2023, dẫn Nghị định 100/2019/NĐ-CP, nêu rằng khi người điều khiển không xuất trình được một, một số hoặc tất cả các giấy tờ (giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường) thì người có thẩm quyền lập biên bản đối với người điều khiển, đồng thời lập biên bản đối với chủ phương tiện và tạm giữ phương tiện theo quy định. Trong khi đó, trang của Hà Nội dẫn Nghị định 168/2024/NĐ-CP (ngày 26/12/2024); vì chưa rõ văn bản nào thay văn bản nào (xem mục các nguồn chưa nói ở dưới), bài không dùng hỏi đáp năm 2023 như quy định hiện hành.
Những điều không nên làm khi chưa rõ
- Coi mức phí hoặc ngày nhận lại xe là cố định: luật giao Chính phủ quy định mức phí, và thời hạn tạm giữ có thể kéo dài.
Ngoài các trang đã đọc, bài gợi ý chụp hoặc chép lại số, ngày giờ, nơi lập biên bản, tên đơn vị lập, hành vi ghi trong biên bản và thời điểm bạn báo cửa hàng. Nếu xe bị giữ nhiều ngày, bài Một ngày thuê xe tính theo 24 giờ hay theo ngày lịch: đọc kỹ giờ nhận và giờ trả nói về cách tính một ngày thuê; trang Liên hệ Thuê xe máy Nguyễn Hà nêu cách liên hệ cửa hàng.
Những điều các nguồn chưa nói
- Không trang nào xét riêng trường hợp xe cho thuê, kể cả việc người thuê nên báo cửa hàng ngay hay đợi làm việc xong với cơ quan chức năng.
- Không trang nào nói Nghị định 100/2019/NĐ-CP còn hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực so với Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Nguồn đã đối chiếu
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bản hợp nhất 2026: datafiles.chinhphu.vn: Luật TTATGT
- Luật Xử lý vi phạm hành chính, bản hợp nhất 2026: datafiles.chinhphu.vn: Luật XLVPHC
- Bộ Công an, hỏi đáp 23/04/2024: bocongan.gov.vn: hỏi đáp 23/04/2024
- Trang phổ biến pháp luật Hà Nội, 12/06/2026: pbgdpl.hanoi.gov.vn: phương tiện được bảo lãnh
- Bộ Công an, hỏi đáp 28/07/2023: bocongan.gov.vn: hỏi đáp 28/07/2023
Hỏi cửa hàng khi xe thuê bị lập biên bản hoặc tạm giữ
- Hỏi cửa hàng khi nào cần được báo, báo bằng cách nào, và cửa hàng muốn nhận lại thông tin hoặc ảnh chụp giấy tờ nào khi xe bị lập biên bản hoặc tạm giữ.
- Hỏi cửa hàng cách trao đổi và ghi lại các khoản chi phí liên quan nếu xe bị tạm giữ.
Số điện thoại của cửa hàng: 0334 699 969.
