Giấy phép và quy định

Bằng lái hạng nào cho xe ga hoặc xe số bạn định thuê: tra theo dung tích xi-lanh hay công suất

Khoảng 7 phút đọc

Trước khi thuê một chiếc xe ga hay xe số, bạn đã biết mình có đủ giấy phép lái xe cho nó chưa? Có thể bạn nghĩ cứ có bằng lái xe máy là chạy loại nào cũng được. Thực tế luật phân hạng giấy phép theo thông số của động cơ, và xe ga hay xe số không phải là tiêu chí. Bài này đọc lại cách phân hạng theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ để bạn tự tra được xe định thuê thuộc hạng nào. Nội dung được đối chiếu với văn bản và trang của cơ quan nhà nước vào ngày 24/10/2026.

Luật phân hạng theo gì

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01/01/2025, được sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026) phân hạng giấy phép lái xe ở Điều 57 khoản 1. Với xe hai bánh và ba bánh, ba hạng cần biết là:

HạngCấp cho người lái
A1Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW
AXe mô tô hai bánh trên 125 cm3 hoặc trên 11 kW, và các loại xe của hạng A1
B1Xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho hạng A1

Điều luật phân hạng theo số bánh và theo dung tích xi-lanh hoặc công suất động cơ điện của xe, không phân biệt xe số hay xe ga. Ví dụ, một chiếc xe ga 110 cm3 và một chiếc xe số 110 cm3 cùng nằm trong phạm vi hạng A1; trong các điều khoản đã đọc, luật không nêu xe ga khác xe số ở điểm nào. Với xe điện, luật tính theo công suất động cơ tính bằng kilowatt chứ không theo cm3.

Xe gắn máy (không quá 50 cm3): không bắt buộc giấy phép lái xe

Luật định nghĩa xe gắn máy ở Điều 34 khoản 1 điểm g: xe hai hoặc ba bánh có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất động cơ không lớn hơn 04 kW. Theo Điều 56 khoản 1, người lái xe gắn máy được miễn quy định phải có giấy phép lái xe. Cục Cảnh sát giao thông, trong một trang thông tin đăng năm 2026, cũng nêu người từ đủ 16 tuổi được quyền điều khiển xe gắn máy, và “xe máy” chỉ là cách gọi dân dã. Xe mô tô là các xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ còn lại (Điều 34 khoản 1 điểm e).

Ngưỡng 125 cm3

Hai ví dụ để thấy cách phân hạng tác động tới xe thuê (đây là ví dụ minh họa, không phải danh sách xe của cửa hàng):

  • Xe có dung tích 110 cm3 hoặc 125 cm3: thuộc phạm vi hạng A1 theo Điều 57 khoản 1 điểm a.
  • Xe có dung tích lớn hơn 125 cm3: cần hạng A theo điểm b. Giấy phép hạng A1 không đủ để điều khiển loại xe này.

Dù là xe ga hay xe số, hạng giấy phép phụ thuộc dung tích của đúng chiếc xe, nên việc cần làm là xem thông số của chiếc xe bạn nhận, không đoán theo kiểu dáng.

Giấy phép cũ: các hạng A1, A2 theo quy định trước đây

Điều 89 của luật có quy định chuyển tiếp cho giấy phép cấp trước ngày luật có hiệu lực. Giấy phép lái xe cấp trước ngày luật có hiệu lực được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép (khoản 1). Phạm vi của giấy phép cũ được nêu như sau (khoản 2):

  • Giấy phép hạng A1 cũ: tiếp tục lái xe mô tô hai bánh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, hoặc từ 04 kW đến dưới 14 kW.
  • Giấy phép hạng A2 cũ: tiếp tục lái xe mô tô hai bánh từ 175 cm3 trở lên, hoặc từ 14 kW trở lên, và các loại xe của hạng A1.

Khi đổi hoặc cấp lại, giấy phép hạng A1 cũ được chuyển sang hạng A với điều kiện hạn chế là chỉ được lái xe dưới 175 cm3 hoặc dưới 14 kW; giấy phép hạng A2 cũ chuyển sang hạng A (khoản 3). Phạm vi cũ và mới khác nhau, nên với giấy phép cấp trước năm 2025 hãy đọc đúng hạng và giới hạn ghi trên giấy phép của mình.

Chỉ được lái các hạng ghi trên giấy phép

Thông tư 108/2026/TT-BCA (hiệu lực từ 01/07/2026) nêu người có giấy phép lái xe được lái các hạng xe ghi trong giấy phép lái xe. Bộ Công an trong bài giới thiệu điểm mới của luật cho biết từ 01/01/2025 giấy phép lái xe được chia thành 15 hạng, tăng hai hạng so với trước, và mở rộng phạm vi điều chỉnh với cả xe điện.

Lái sai hạng thì bị xử phạt thế nào

Trường hợpCăn cứPhạt tiền
Lái xe đến 125 cm3 (hoặc đến 11 kW) và các loại xe tương tự khi giấy phép không phù hợp với loại xeNghị định 168/2024/NĐ-CP, Điều 18 khoản 52.000.000 đến 4.000.000 đồng
Lái xe trên 125 cm3 (hoặc trên 11 kW) hoặc xe ba bánh, có giấy phép nhưng không phù hợp với loại xeĐiều 18 khoản 7 điểm a6.000.000 đến 8.000.000 đồng

Các mức này lấy từ văn bản gốc của Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/08/2026) đã sửa đổi một số điều của nghị định này, nên hãy đối chiếu văn bản hợp nhất mới nhất khi cần con số chính xác.

Cách tra khi chọn xe thuê

  1. Hỏi cửa hàng dung tích xi-lanh hoặc công suất của đúng chiếc xe bạn định nhận và ghi lại.
  2. So với giấy phép của bạn. Không quá 50 cm3: xem phần xe gắn máy. Trên 50 đến 125 cm3: hạng A1 trở lên. Trên 125 cm3: hạng A.
  3. Nếu bạn có giấy phép cũ, xem hạng và giới hạn cm3 ghi trên giấy phép, và đối chiếu với phần giấy phép cũ ở trên.
  4. Nếu bạn dùng giấy phép nước ngoài hoặc quốc tế, hãy hỏi cửa hàng và cơ quan chức năng; bài này chưa đối chiếu cách ánh xạ hạng của giấy phép nước ngoài.

Các loại xe ga được giới thiệu ở trang thuê xe ga Hà Nội, còn xe 50cc được nhắc trong bài Thuê xe máy 50cc Hà Nội: giá và điều kiện nhận xe. Về giá, xem bảng giá thuê xe máy Hà Nội.

Những điều chưa có trong các văn bản đã đối chiếu

  • Quy định nào đối xử khác nhau giữa xe ga và xe số. Không thấy điều khoản nào như vậy.
  • Cách ánh xạ hạng giấy phép nước ngoài sang hạng của Việt Nam.
  • Độ tuổi để được cấp giấy phép từng hạng, vì đó là câu hỏi riêng.

Đây không phải tư vấn pháp lý. Kết luận cho xe có dung tích từ 50 cm3 đến 125 cm3 là suy ra từ hai ngưỡng của luật, chưa có trang nào nêu riêng cho trường hợp này.

Nguồn đã đối chiếu

  • Luật 36/2024/QH15 (bản hợp nhất), Điều 34, 56, 57, 89: datafiles.chinhphu.vn
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Điều 18: xaydungchinhsach.chinhphu.vn
  • Thông tư 108/2026/TT-BCA, Điều 18 (Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật quốc gia): vbpl.vn
  • Bộ Công an, một số điểm mới của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: bocongan.gov.vn
  • Cục Cảnh sát giao thông, thông tin về người từ 16 đến dưới 18 tuổi điều khiển xe máy, năm 2026: csgt.bocongan.gov.vn

Cần hỏi cửa hàng về dung tích xe, số điện thoại là 0334 699 969.

Chia sẻ bài viếtEmail

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *