Nhiên liệu và tiêu hao
Chi phí mỗi cây số của xe xăng và xe điện thuê: cách tự tính bằng hóa đơn thật thay vì số liệu quảng cáo
Khoảng 5 phút đọc
Khi cân nhắc giữa xe xăng và xe điện, các số liệu quảng cáo như “tiết kiệm hơn nhiều lần” khó kiểm chứng nếu bạn không biết chúng được tính thế nào. Cách chắc chắn hơn là tự tính chi phí mỗi cây số từ hóa đơn thật: bao nhiêu tiền xăng đã đổ cho bao nhiêu km, và bao nhiêu điện đã dùng để sạc cho bao nhiêu km. Bài này hướng dẫn cách tự tính cho xe xăng và xe điện, kèm ví dụ giả định, những khoản chi phí ngoài xăng và điện cần để riêng, và các điều nên hỏi cửa hàng. Bài không nêu giá thuê, giá xăng, giá điện hay mức tiêu thụ của bất kỳ xe nào; các số trong ví dụ đều là giả định.
Chi phí mỗi km của xe xăng
- Ghi lại số km trên công tơ mét khi đổ đầy lần một.
- Chạy một đoạn đủ dài, rồi đổ đầy lại ở cùng cây xăng và giữ hóa đơn.
- Lấy số tiền trên hóa đơn chia cho số km đã chạy để ra chi phí xăng mỗi km.
Nếu muốn tách mức hao ra khỏi giá xăng, hãy ghi riêng số lít đổ thêm: số lít chia cho số km là mức hao; số lít nhân giá một lít là tiền xăng.
Chi phí mỗi km của xe điện
- Ghi lại phần trăm pin và số km trước và sau một đoạn đường.
- Xác định lượng điện đã dùng. Cách chính xác nhất là đo điện tiêu thụ ở ổ cắm khi sạc lại (nếu bạn có thiết bị đo hoặc nơi sạc ghi số điện); cách ước lượng thô là: dung lượng pin (kWh; nếu nhãn ghi V và Ah thì kWh = V × Ah ÷ 1000) × phần trăm pin đã dùng ÷ hiệu suất sạc. Ví dụ giả định: 72 V × 30 Ah = 2,16 kWh; dùng 50% là 1,08 kWh; hiệu suất sạc giả định 85% thì điện lấy từ ổ cắm khoảng 1,08 ÷ 0,85 ≈ 1,27 kWh. Phần trăm pin trên đồng hồ chỉ là ước tính nên đây là số thô; hãy ưu tiên số đo ở ổ cắm.
- Nhân lượng điện với giá điện bạn trả ở nơi sạc để ra tiền điện.
- Chia tiền điện cho số km để ra chi phí điện mỗi km.
Phần hao hụt khi sạc và cách tính tiền điện tùy nơi sạc và loại sạc; nếu bạn trả tiền sạc theo giá riêng, hãy dùng giá đó. Hãy dùng đúng bộ sạc của xe.
Ví dụ có số giả định
| Mục | Xe xăng (giả định) | Xe điện (giả định) |
|---|---|---|
| Đơn giá năng lượng | 25.000 đồng một lít | 3.000 đồng một kWh |
| Mức tiêu thụ đo được | 2,0 lít trên 100 km | 3,0 kWh trên 100 km (đo ở ổ cắm, đã gồm hao hụt khi sạc) |
| Tiền năng lượng cho 100 km | 2,0 × 25.000 = 50.000 đồng | 3,0 × 3.000 = 9.000 đồng |
| Chi phí mỗi km | 50.000 ÷ 100 = 500 đồng | 9.000 ÷ 100 = 90 đồng |
Tất cả số trong bảng là giả định để minh họa phép tính, không phải đơn giá hay mức tiêu thụ thực tế. Kết quả của bạn sẽ khác tùy xe, giá năng lượng và cách chạy.
Những khoản cần tách riêng khi so sánh
- Tiền thuê xe: hai loại xe có thể có giá thuê khác nhau; bảng giá thuê xe máy có ở trang Bảng giá thuê xe máy Hà Nội; hãy xem trang đó có loại xe bạn đang cân nhắc không.
- Nơi sạc và thời gian sạc của xe điện: có mất công, mất thời gian hay không.
- Phí gửi xe, bảo dưỡng, hư hỏng: không nằm trong chi phí năng lượng.
- Quãng đường mỗi lần sạc: xe điện có thể giới hạn tuyến đi của bạn.
- Chở người và leo dốc: ảnh hưởng đến cả hai loại xe nhưng mức ảnh hưởng có thể khác nhau.
Lỗi dễ gặp khi so sánh
- Dùng số quảng cáo của một bên và số tự đo của bên kia.
- So hai con số khác đơn vị như lít trên 100 km với km trên lít mà chưa đổi.
- Quên phần hao hụt khi sạc của xe điện.
- Chỉ đo một đoạn rất ngắn, nên sai số lớn.
- Bỏ qua điều kiện chạy khác nhau giữa hai lần đo.
Cách đo công bằng
- Chạy cùng tuyến, cùng giờ và cùng tải cho cả hai loại xe nếu bạn có cơ hội thử cả hai.
- Đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình thay vì một lần.
- Giữ lại hóa đơn và ghi chú điều kiện (chở mấy người, đường phố hay ngoại thành).
- Cập nhật lại khi giá xăng hoặc giá điện thay đổi.
Hỏi cửa hàng khi so sánh hai loại xe
- Có cả xe xăng và xe điện để chọn cho thời hạn thuê của bạn không.
- Nếu thuê xe điện: bạn sạc ở đâu, bằng bộ sạc nào và chi phí sạc tính thế nào.
- Cách tính xăng khi nhận và trả xe xăng.
Nếu đang cân nhắc xe điện hoặc xe ga, có thể xem thêm trang Thuê xe ga Hà Nội: Honda Vision, Air Blade và xe điện. Số điện thoại của cửa hàng: 0334 699 969.
