Giấy phép và quy định

Lái xe máy phải mang theo những giấy tờ nào: danh sách cần đối chiếu với văn bản hiện hành

Khoảng 7 phút đọc

Trước khi lăn bánh khỏi cửa hàng cho thuê, người lái xe máy nên biết mình phải mang theo những giấy tờ gì, và chúng nằm ở đâu: trong ví của bạn, trong cốp xe, hay trên điện thoại. Bài này đối chiếu danh sách giấy tờ người lái xe phải mang theo với Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các trang của cơ quan nhà nước vào ngày 24/10/2026. Những mục văn bản chưa nói rõ được tách riêng ở cuối bài, và với người thuê xe thì có vài điều cần hỏi cửa hàng từ trước.

Bốn loại giấy tờ trong luật

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01/01/2025, được sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định tại Điều 56 khoản 1 rằng khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau:

  1. Chứng nhận đăng ký xe, hoặc bản sao có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng khi xe đang thế chấp.
  2. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển.
  3. Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật.
  4. Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Giấy tờ điện tử có được dùng không

Có, trong một điều kiện. Điều 56 khoản 3 của luật nêu rằng khi các giấy tờ ở khoản 1 và khoản 2 đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử. Bộ Công an, trong mục hỏi đáp đăng ngày 13/10/2025, cũng cho biết thông tin trên ứng dụng định danh điện tử có giá trị như kiểm tra giấy tờ trực tiếp.

Với giấy phép lái xe, Thông tư 108/2026/TT-BCA (hiệu lực từ 01/07/2026) ghi giấy phép lái xe được cấp dưới dạng điện tử hoặc bằng vật liệu PET. Giấy phép được coi là hợp lệ khi số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên giấy phép trùng với hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe, hoặc thông tin giấy phép đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử. Điều kiện then chốt nằm ở chữ “đã được tích hợp”: mang điện thoại nhưng chưa tích hợp thì chưa thể dùng giấy tờ điện tử.

Nếu bị yêu cầu xuất trình mà không có giấy tờ

Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Điều 48 khoản 3, nêu: người điều khiển không xuất trình được giấy phép lái xe, chứng nhận đăng ký xe hoặc chứng nhận kiểm định thì bị lập biên bản và có thể bị tạm giữ phương tiện (điểm a). Nếu trong thời hạn hẹn ghi trong biên bản, người vi phạm (trừ người điều khiển phương tiện kinh doanh vận tải) xuất trình được giấy tờ hoặc thông tin giấy tờ đã tích hợp trong tài khoản định danh điện tử thì không bị xử phạt về hành vi không có giấy tờ, không mang theo giấy tờ (điểm c); quá thời hạn hẹn thì phải chấp hành quyết định xử phạt (điểm d). Nói cách khác, văn bản có chỗ cho trường hợp bổ sung giấy tờ sau khi bị lập biên bản, nhưng không nên coi đó là cách để quên giấy tờ.

Còn giấy tờ về kiểm định xe máy

Mục thứ ba trong danh sách dùng cụm “xe cơ giới”. Riêng với xe mô tô, xe gắn máy, Điều 42 khoản 2 của luật nêu rằng việc kiểm định chỉ thực hiện kiểm định khí thải. Theo bản tin của Báo điện tử Chính phủ ngày 07/04/2026 về Quyết định 13/2026/QĐ-TTg, việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông bắt đầu từ ngày 01/07/2027 đối với Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Trong các trang đã đọc, không có câu nào nói thẳng rằng trước ngày đó người lái xe máy “chưa cần mang” chứng nhận kiểm định, nên đây chỉ là cách suy ra từ thời điểm bắt đầu. Muốn chắc chắn, hãy hỏi cơ quan chức năng hoặc đọc văn bản hướng dẫn mới nhất.

Xe gắn máy và người nước ngoài

  • Xe gắn máy. Điều 56 khoản 1 yêu cầu giấy phép lái xe còn điểm, còn hiệu lực và phù hợp với loại xe, trừ người lái xe gắn máy theo khoản 4 của điều đó. Vì vậy người lái xe gắn máy (xe có dung tích không quá 50 cm3 hoặc công suất động cơ điện không quá 04 kW) không bắt buộc có giấy phép lái xe theo điều này. Bài này không bàn độ tuổi hay các điều kiện khác của nhóm xe đó.
  • Người nước ngoài. Theo Điều 57 khoản 6 điểm b và khoản 8 điểm b của luật, giấy phép lái xe quốc tế và giấy phép lái xe quốc gia phù hợp loại xe được phép điều khiển, do nước thành viên Công ước Viên 1968 cấp, được công nhận tại Việt Nam, và người lái phải mang theo cả hai loại. Với mỗi hạng xe, hãy xem hai giấy phép có ghi đúng loại xe bạn thuê.

Mức phạt khi không mang theo giấy phép lái xe

Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Điều 18 khoản 2 điểm d, nêu mức phạt 200.000 đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe. Văn bản đã đọc chỉ nêu mức này cho xe kinh doanh vận tải. Bài này không nêu mức phạt cho người lái xe cá nhân hay khách thuê xe, vì chưa có trang nào đã đối chiếu trả lời trực tiếp. Hãy hỏi cơ quan có thẩm quyền nếu cần mức cho trường hợp của bạn.

Khi bạn thuê xe

Có hai nhóm giấy tờ cần phân biệt: giấy tờ của người lái, và giấy tờ của xe. Giấy tờ của người lái bạn tự chuẩn bị. Giấy tờ của xe, gồm đăng ký và bảo hiểm, thuộc về chủ xe; và việc cửa hàng giao bản chính, bản sao hay bản chụp là điều văn bản không quy định thay cho cửa hàng. Hãy hỏi cửa hàng từ lúc đặt xe:

  • Giấy đăng ký xe được giao kèm dưới dạng nào, để bạn có thể xuất trình khi được yêu cầu.
  • Giấy tờ bảo hiểm của xe nằm ở đâu và có được giao kèm không.
  • Cửa hàng cần xem những giấy tờ nào của bạn khi giao xe.

Quy trình nhận xe và những điều nên hỏi được tóm tắt ở trang thủ tục thuê xe máy ở Hà Nội, và các giải đáp ngắn nằm ở trang câu hỏi thường gặp khi thuê xe máy.

Những điều chưa có trong các văn bản đã đối chiếu

  • Việc điều 56 khoản 1 áp dụng đầy đủ bốn mục cho người lái xe gắn máy hay không.
  • Việc chứng nhận bảo hiểm của xe đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử hay chưa: văn bản đã đối chiếu không cho biết.
  • Mức phạt cho người lái cá nhân không mang theo giấy phép lái xe.
  • Việc Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/08/2026) có thay đổi nội dung Điều 48 của Nghị định 168/2024/NĐ-CP hay không: bản toàn văn đã đọc chỉ cho thấy sửa câu chữ, nhưng bài này không thay thế việc đối chiếu văn bản hợp nhất.

Đây không phải tư vấn pháp lý. Các trang hướng dẫn từ năm 2024 thuộc giai đoạn trước các văn bản nêu trên nên không được dùng ở đây.

Nguồn đã đối chiếu

  • Luật 36/2024/QH15 (bản hợp nhất), Điều 42, 56, 57: datafiles.chinhphu.vn
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP, Điều 18 và Điều 48: xaydungchinhsach.chinhphu.vn
  • Thông tư 108/2026/TT-BCA, Điều 18 (Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật quốc gia): vbpl.vn
  • Bộ Công an, mục hỏi đáp về giấy phép lái xe điện tử trên VNeID, đăng ngày 13/10/2025: bocongan.gov.vn
  • Báo điện tử Chính phủ, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy từ 01/07/2027 tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, 07/04/2026: xaydungchinhsach.chinhphu.vn

Cần hỏi cửa hàng về giấy tờ của xe, số điện thoại là 0334 699 969.

Chia sẻ bài viếtEmail

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *