Thủ tục và đặt cọc

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của xe máy: xem giấy chứng nhận và hỏi gì về giới hạn

Khoảng 10 phút đọc

Nhận một chiếc xe máy thuê, người thuê có thể muốn xem giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc: giấy ghi gì, còn hạn đến ngày nào, giới hạn chi trả là bao nhiêu. Bài đối chiếu sáu trang của Cục Cảnh sát giao thông (CSGT), Bộ Công an (từ 31/08/2023 đến 11/07/2025), hai trang hỏi – đáp của Bộ Tài chính và toàn văn Luật 36/2024/QH15. Không trang nào nói riêng về xe cho thuê, nên bài không kết luận cho một vụ thuê xe cụ thể và không nói điều khoản của cửa hàng nào.

Giấy chứng nhận ghi những mục nào

Trang CSGT ngày 14/09/2023 về Nghị định 67/2023/NĐ-CP ghi mỗi xe cơ giới được cấp 1 giấy chứng nhận, do doanh nghiệp bảo hiểm tự thiết kế nhưng phải có các mục dưới đây; bảng bỏ mục loại xe, trọng tải, số chỗ, mục đích sử dụng vì trang ghi mục này cho xe ô tô. Cột phải là gợi ý chung của bài, không phải quy định.

Mục phải cóGợi ý đối chiếu
Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của chủ xe cơ giớiSo với giấy đăng ký xe nếu được xem; Bộ Tài chính (trang ghi 27/02/2026) trích điểm a khoản 2 Điều 10 với nội dung này
Biển số xe và số khung, số máySo biển số với biển trên xe
Tên, địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểmGhi lại số này; trang 31/08/2023 nói doanh nghiệp phải duy trì đường dây nóng 24 giờ/7 ngày
Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm đối với người thứ baĐọc con số, so với bảng ở mục giới hạn
Trách nhiệm của chủ xe cơ giới, người lái xe khi xảy ra tai nạnĐọc mục này khi nhận giấy
Thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn thanh toán phí bảo hiểmXem hạn có bao trùm kỳ thuê không; Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam lưu ý kiểm tra kỹ thời hạn (trang 11/07/2025)
Ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểmSo với thời hạn bảo hiểm
Mã số, mã vạch truy xuất thông tin doanh nghiệp bảo hiểm và sản phẩmCó mã QR thì quét, so với giấy

Bản điện tử, mã QR và nơi tra cứu

Trang CSGT ngày 11/07/2025 ghi theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm có thể phát hành giấy chứng nhận điện tử, có giá trị pháp lý ngang bản giấy; trang dẫn Công văn 813/BCA-C08 ngày 22/03/2021 của Cục CSGT (giấy còn hiệu lực, bản điện tử hoặc bản cứng đều hợp lệ) và Công văn 41/HHBH/2021 ngày 31/03/2021 của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam về cách quét mã QR. Trang 31/08/2023 ghi nghị định buộc doanh nghiệp bảo hiểm tích hợp tính năng tra cứu giấy chứng nhận trên cổng thông tin điện tử để bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm tra cứu, xác minh thời hạn và hiệu lực; trang không nêu địa chỉ tra cứu của doanh nghiệp nào.

Trang 11/07/2025 nêu khi mua bảo hiểm nên chọn đại lý uy tín hoặc công ty bảo hiểm chính thống, tránh điểm bán ven đường không rõ nguồn gốc. Bộ Tài chính (trang ghi 27/02/2026), trả lời về một ô tô cũ, trích khoản 3 Điều 9 và Điều 11: chuyển quyền sở hữu xe thì chủ cũ có quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm; xe bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm đó. Các bước thuê xe nói chung có ở trang Thủ tục thuê xe máy ở Hà Nội: các bước và điều cần hỏi.

Điều 56 Luật 36/2024/QH15 về giấy tờ người lái mang theo

Luật 36/2024/QH15 (thông qua ngày 27/6/2024; hiệu lực từ 01/01/2025 theo Điều 88 khoản 1) quy định ở Điều 56 khoản 1: khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ, trong đó điểm d là chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Khoản 3 cho phép xuất trình qua tài khoản định danh điện tử các giấy tờ ở khoản 1 và 2 đã được tích hợp; bản đã đọc không nói chứng nhận bảo hiểm đã được tích hợp chưa. Bài không nêu mức xử phạt. Danh sách giấy tờ khác nằm trong bài Lái xe máy phải mang theo những giấy tờ nào: danh sách cần đối chiếu với văn bản hiện hành.

Giới hạn trách nhiệm trong Điều 6 Nghị định 67/2023/NĐ-CP

Trang CSGT ngày 20/10/2023 chép Điều 6 và giải thích nghị định dùng “giới hạn trách nhiệm bảo hiểm” thay cho “mức trách nhiệm bảo hiểm”: số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả cho thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách trong mỗi vụ tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Về lịch sử, mức 150 triệu đồng/người/vụ cho thiệt hại về sức khỏe, tính mạng đã được quy định tại Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 03/2021/NĐ-CP, theo thông tin Bộ Tài chính công bố trên Báo điện tử Chính phủ ngày 22/01/2021. Bảng chỉ chép các dòng liên quan đến xe máy.

Loại thiệt hạiGiới hạn trong Điều 6Do loại xe nào gây ra
Sức khỏe, tính mạng150 triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạnXe cơ giới nói chung
Tài sản50 triệu đồng trong một vụ tai nạnXe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và xe có kết cấu tương tự

Ví dụ giả định: nếu thiệt hại tài sản của người bị nạn được xác định là 80 triệu đồng thì phần vượt giới hạn 50 triệu đồng là 80 – 50 = 30 triệu đồng. Các trang đã đọc không nói ai trả 30 triệu đồng đó trong một vụ thuê xe.

Những trường hợp bảo hiểm bắt buộc không bồi thường

Theo trang CSGT ngày 01/10/2023, bảo hiểm bắt buộc nhằm bảo vệ nạn nhân (người thứ ba, người bị va chạm) khi chủ phương tiện gây tai nạn; phạm vi bồi thường thiệt hại gồm thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản của người thứ ba, cùng thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe đó. Trang CSGT ngày 02/11/2023 chép 8 điểm loại trừ trong khoản 2 Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP; doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường khi:

  • hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại;
  • người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy, không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (đã thực hiện thì không bị loại trừ);
  • người lái xe không đủ điều kiện về độ tuổi, không có giấy phép lái xe hoặc dùng giấy phép không hợp lệ (gồm giấy bị tẩy xóa, hết hạn sử dụng tại thời điểm tai nạn hoặc không phù hợp với loại xe bắt buộc phải có giấy phép);
  • thiệt hại gián tiếp: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị thiệt hại;
  • thiệt hại tài sản do lái xe có nồng độ cồn vượt quá mức trị số bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế, hoặc dùng ma túy, chất kích thích bị cấm;
  • tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn;
  • tài sản đặc biệt (như vàng, bạc, đá quý, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm);
  • chiến tranh, khủng bố, động đất.

Trang 02/11/2023 nhận xét không phải cứ người lái xe có nồng độ cồn là bị loại trừ, và kết luận chỉ khi người lái xe gây thiệt hại tài sản cho người thứ ba mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn từ 10.9 mmol/L trở lên thì mới không được bồi thường. Đoạn dẫn Quyết định 320/QĐ-BYT của Bộ Y tế về trị số bình thường bị thiếu số liệu trong bản đã đọc, nên bài không đối chiếu được ngưỡng này. Điều kiện đó chỉ liên quan đến việc bồi thường; Điều 9 khoản 2 Luật 36/2024/QH15 nghiêm cấm điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Bảo hiểm tự nguyện và người được giao chiếm hữu, sử dụng xe

Trang CSGT ngày 01/10/2023 kể các loại tự nguyện như bảo hiểm tai nạn cho lái, phụ xe và người ngồi trên xe, bảo hiểm vật chất xe ôtô, bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện (trả lại phần chênh lệch giữa số tiền chủ xe đã bồi thường cho người bị hại theo mức độ lỗi và số tiền tham gia bảo hiểm), phạm vi tùy gói đã mua; trang không nêu gói nào dành riêng cho xe máy. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính, trang ghi 23/06/2025) trích Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015: phương tiện giao thông vận tải cơ giới là nguồn nguy hiểm cao độ; chủ sở hữu phải bồi thường thiệt hại do nguồn đó gây ra, và nếu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Câu trả lời bàn về xe tập lái, không về xe cho thuê; bài không áp dụng vào một vụ thuê xe cụ thể. Bài Xe thuê va chạm có người bị thương: các nguồn nói gì về cấp cứu, báo công an và điều chưa nói về báo cửa hàng tổng hợp nguồn về cấp cứu và báo công an khi xe thuê va chạm có người bị thương.

Văn bản đang dùng còn hiệu lực không

Trang CSGT ngày 31/08/2023 ghi Nghị định 67/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/9/2023, thay thế Nghị định 03/2021/NĐ-CP. Các trang muộn hơn vẫn dẫn nghị định này: trang CSGT ngày 11/07/2025 dẫn khoản 3 Điều 10, Bộ Tài chính (trang ghi 27/02/2026) dẫn Điều 9, 10 và 11. Bài chưa đọc bản hợp nhất; con số ở mục giới hạn là con số các trang CSGT năm 2023 chép, cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực.

Những điều các nguồn chưa nói

  • Không trang nào nói riêng về xe cho thuê hoặc người thuê xe máy (tìm trong cả chín trang: không có “thuê xe”, “cho thuê”, “người thuê”), nên cũng không nói ai chịu phần thiệt hại vượt giới hạn trong một vụ thuê xe.
  • Không trang nào chép điều giải thích từ ngữ “người thứ ba” của Nghị định 67/2023/NĐ-CP, ghi địa chỉ tra cứu của một doanh nghiệp bảo hiểm, hoặc nói chứng nhận bảo hiểm đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử chưa.
  • Các trang không chép mức xử phạt về giấy chứng nhận bảo hiểm; trang CSGT 11/07/2025 chỉ dẫn khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
  • Hai nguồn ký hiệu điểm của khoản 2 Điều 7 khác nhau: trang CSGT 02/11/2023 mở đầu cả danh sách tám trường hợp bằng “điểm đ”, Bộ Tài chính trích nội dung về tuổi và giấy phép lái xe là “điểm c”; bài dùng chung “khoản 2 Điều 7”.

Nguồn đã đối chiếu

Hỏi cửa hàng về bảo hiểm của xe

  • Giấy chứng nhận bảo hiểm của xe này còn hạn đến ngày nào, ghi đúng biển số xe đang nhận không, và có được xem hoặc chụp lại giấy (bản giấy, bản điện tử) không?
  • Ngoài bảo hiểm bắt buộc, xe có gói tự nguyện nào không, và nếu thiệt hại vượt giới hạn ghi trên giấy thì hợp đồng thuê quy định phần đó thuộc về ai?

Số điện thoại của cửa hàng: 0334 699 969.

Chia sẻ bài viếtEmail

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *